Tên viết tắt một số thuật ngữ chuyên nghành

Tên tiếng anh viết tắt một số thuật ngữ chuyên nghành, thuật ngữ pháp lý thường sử dụng. Tổng hợp các thuật ngữ pháp lý từ A - Z, bao gồm các chữ viết tắt được sử dụng trong tiếng anh.

Thuật ngữ pháp lý Mô tả Nguồn
ACC (Area Control Center): Trung tâm kiểm soát đường dài. 12/2007/QĐ-BGTVT
AD WRNG (Aerodrome Warning): Điện văn cảnh báo thời tiết cảng hàng không, sân bay. 12/2007/QĐ-BGTVT
ADN (axit deoxyribonucleic) là vật chất di truyền của sinh vật, có hình dạng một chuỗi xoắn kép, bao gồm rất nhiều gen (đơn vị di truyền). 212/2005/QĐ-TTg
ADS (Automatic Dependent Surveillance): Giám sát phụ thuộc tự động. 12/2007/QĐ-BGTVT
AFS (Aeronautical fixed service): Dịch vụ cố định hàng không. 21/2007/QĐ-BGTVT
AFTN (Aeronautical Fixed Telecommunication Network): Mạng thông tin cố định hàng không. 12/2007/QĐ-BGTVT
AGA (Aerodromes, Air Routes and Ground aids): Sân bay, đường bay và phù trợ mặt đất. 21/2007/QĐ-BGTVT
AIC (Aeronautical Information Circular): Thông tri hàng không. 12/2007/QĐ-BGTVT
AIDC (Air Traffic Service Inter-facility Data Communication): Liên lạc dữ liệu giữa các phương tiện thuộc dịch vụ không lưu. 14/2007/QĐ-BGTVT
AIDS "là chữ viết tắt của cụm từ tiếng Anh ""Acquired Immune Deficiency Syndrome"" là hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải do HIV gây ra, thường được biểu hiện thông qua các nhiễm trùng cơ hội, các ung thư và có thể dẫn đến tử vong." 64/2006/QH11
AIP (Aeronautical Information Publication): Tập thông báo tin tức hàng không. 12/2007/QĐ-BGTVT
AIRAC (Aeronautical Information Regulation and control): Kiểm soát và điều chỉnh tin tức hàng không. 14/2007/QĐ-BGTVT
AIREP (Air Report): Báo cáo từ tàu bay. 12/2007/QĐ-BGTVT
AIS (Aeronautical Information Service): Dịch vụ thông báo tin tức hàng không. 14/2007/QĐ-BGTVT
ALERFA (Alert phase): Giai đoạn báo động 63/2005/QĐ-BGTVT
Ám chỉ mang tính văn hóa "Là những hàm ý về một nền văn hóa cụ thể; thông tin ẩn dụ chỉ phổ biến trong một môi trường văn hóa nhất định." 30/2009/TT-BLĐTBXH
Ambulatoria es voluntae defuneti usque ad vitae supremum exitum Một nguyên tắc pháp lý pháp luật dân sự cổ La Mã, xác nhận rằng ý muốn của người để lại di chúc thay đổi cho tới lúc trút hơi thở cuối cùng. Nguyên tắc này được ghi nhận trong luật thừa kế rằng cho tới lúc chết, người lập chúc thư vẫn có thể sửa đổi chúc thư của mình đã lập. Nguyên tắc này cũng được thừa nhận và thể hiện trong luật thừa kế của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. (Xt. Thừa kế). Từ điển Luật học trang 11
AMHS (Air Traffic Service Message Handling System): Hệ thống xử lý điện văn dịch vụ không lưu. 14/2007/QĐ-BGTVT
AMSL (Above mean sea level: So với mực nước biển trung bình. 63/2005/QĐ-BGTVT
AMSS (Automatic Message Switching System): Hệ thống chuyển điện văn tự động. 14/2007/QĐ-BGTVT

Thuật ngữ pháp lý.

ARP (Antenna Reference Point) Là một điểm xác định trên ăng ten dùng để quy chiếu các thông số của ăng ten như: khoảng cách tới tâm pha L1/L2, độ lệch tâm pha L1/L2, bán kính ăng ten… 06/2009/TT-BTNMT
ASEAN "(A. Association of South East Asean. Viết tắt ASEAN), tên của Hiệp hội các nước Đông Nam Á, một tổ chức quốc tế liên chính phủ có tính chất khu vực, được thành lập trên cơ sở Tuyên bố Băngkôc ngày 8.8.1967 của Hội nghị bộ trưởng ngoại giao 5 nước: Thái Lan, Malaixia, Singapo, Philipin và Inđônêxia họp tại Băngkôc (Thái Lan). Đến 1999 đã kết nạp thêm Brunây (1984), Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (1995), Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào và Mianma (1997), Vương quốc Cămpuchia (1999). Cơ cấu tổ chức của ASEAN: a. Các cơ quan hoạch định chính sách gồm: - Hội nghị thượng đỉnh ASEAN (ASEAN Summit): 3 năm họp một lần chính thức để đề ra phương hướng, chính sách chung cho hoạt động của ASEAN và quyết định các vấn đề lớn của ASEAN. Vd. năm 1992 quyết định thành lập ""Khu vực mậu dịch tự do ASEAN (AFTA)"" mà cơ chế thực hiện là ""Chương trình ưu đãi thuế quan có hiệu lực chung"" (CEPT). - Hội nghị bộ trưởng ngoại giao ASEAN (ASEAN Ministerial Meeting): Hàng năm, đề ra chính sách của ASEAN tiếp sau Hội nghị thượng đỉnh ASEAN. - Hội nghị bộ trưởng kinh tế ASEAN (ASEAN Economic Ministers): hàng năm họp chính thức, hoặc không chính thức khi cần, để báo cáo công tác lên Hội nghị thượng đỉnh. - Hội nghị bộ trưởng các ngành khi cần thì họp để thảo luận chính sách hợp tác ngành. - Hội nghị liên bộ trưởng (JMM) được nhóm họp theo yêu cầu của bộ trưởng ngoại giao hoặc bộ trưởng kinh tế các nước ASEAN để thúc đẩy hợp tác liên ngành. Tổng thư ký ASEAN: nhiệm kỳ 5 năm và có thể được bầu lại. Các cuộc họp của quan chức cao cấp (SOM, SEOM), các cuộc họp tư vấn chung (JCM). b. Các ủy ban của ASEAN: - Ủy ban thường trực ASEAN (ASC): họp hai tháng một lần, thực hiện các công việc của Hội nghị bộ trưởng ASEAN giữa hai kỳ họp và xem xét các vấn đề cụ thể khác. - Các ủy ban hợp tác chuyên ngành: 3 ủy ban (khoa học - kĩ thuật, văn hóa thông tin, phát triển xã hội) và hai cơ quan hợp tác bảo vệ môi trường và chống ma tuý. c. Các ban thư ký ASEAN: - Ban thư kí quốc tế ASEAN, trụ sở tại Giacacta. - Ban thư kí quốc gia ASEAN. d. Các cơ chế hợp tác với các nước thứ ba: - Hội nghị sau Hội nghị bộ trưởng (PMC). - Các cuộc họp của ASEAN với các bên đối thoại. - Ủy ban ASEAN với nước thứ ba." Từ điển Luật học trang 19
ASHTAM (special format of NOTAM providing information on the status activities of volcano): NOTAM đặc biệt có mẫu phát hành riêng biệt để thông báo về sự thay đổi hoạt động của núi lửa, sự phun của núi lửa, mây tro bụi núi lửa có ảnh hưởng đến hoạt động bay. 21/2007/QĐ-BGTVT
Asian Development Bank (ADB) Ngân hàng phát triển châu Á 44/2002/TTLT-BTC-BYT
ATIS (Automatic Terminal Information Service): Dịch vụ thông báo tự động tại khu vực sân bay (phát thanh bằng lời). 12/2007/QĐ-BGTVT
ATN (Aeronautical Telecommunication Network): Mạng viễn thông hàng không. 14/2007/QĐ-BGTVT
ATS (Air traffic services): Dịch vụ không lưu. 63/2005/QĐ-BGTVT
ATS/DS (Air Traffic Service/Direct Speech): Liên lạc trực thoại không lưu. 14/2007/QĐ-BGTVT
AUTO (Automatic): Chế độ tự động. 12/2007/QĐ-BGTVT

Chúng tôi còn cung cấp Phiên dịch tiếng Nhật, Phiên dịch tiếng anhPhiên dịch tiếng Trung - Hoa

 

- Hãy liên hệ với chúng tôi theo thông tin bên dưới để có bảng giá tốt nhất

 

 

 

CÔNG TY DỊCH THUẬT CHUYÊN NGHIỆP VNC

 

BẢN QUYỀN © 2013 - 2016 CÔNG TY DỊCH THUẬT VNC

  • ĐỊA CHỈ: 48/2 Nguyễn Biểu, Phường 1, Quận 5, TP.HCM
  •  
  • ĐIỆN THOẠI: 086 678 0914 - 0979 65 44 87
  •  
  • EMAIL: vnctrungtam@gmail.com
  •  
  • WEBSITE: http://dichthuatvnc.com

 

 

“VNC sẽ thực hiện GIAO NHẬN TÀI LIỆU tận nơi của Qúy Khách tại các quận Tân Phú, Tân Bình, Phú Nhuận, Gò Vấp”

 

Liên hệ: 0979 65 44 87 để được GIAO NHẬN TÀI LIỆU

 

GIỜ LÀM VIỆC

 

  • Sáng từ 8 giờ – 12 giờ và 13 giờ – 18 giờ (Thứ hai đến Thứ bảy)
  • Sáng từ 8g - 12g (chủ Nhật)

 



DỊCH THUẬT GIÁ RẺ NHẤT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

* Dịch Thuật VNC hiện đang giảm giá 10% cho những Khách Hàng mới *

Mức phí dịch tài liệu

Bảng giá dịch tài liệu

GIÁ CHO 1 TRANG DỊCH TÀI LIỆU CÁC THỨ TIẾNG
Phí dịch 300 từ/trang
 
BẢNG GIÁ DỊCH TÀI LIỆU TỪ TIẾNG VIỆT – TIẾNG NƯỚC NGOÀI
Loại tài liệu Ngôn ngữ dịch Giá dịch (VNĐ/trang 300 từ)
Tài liệu mẫu Việt - Anh 50.000
Tài liệu mẫu Việt - Pháp 90.000
Tài liệu mẫu Việt - Trung 90.000
Tài liệu mẫu Việt - Đức 130.000
Tài liệu mẫu Việt - Nga 130.000
Tài liệu mẫu Việt - Nhật, Hàn 130.000
Tài liệu mẫu Việt - Indonesia, Malaysia 250.000
Tài liệu mẫu Việt - Campuchia 170.000
Tài liệu mẫu Việt - Bungari, Hungari 350.000
Tài liệu mẫu Việt - Thái 350.000
Tài liệu mẫu Việt - Lào 350.000
Tài liệu mẫu Việt - Ý, Tây ban Nha, Bồ đào nha 350.000
Tài liệu mẫu Việt - Tiệp khắc 300.000
Tài liệu mẫu Việt - La tinh 450.000
Tài liệu mẫu Việt - Na Uy, Ba Lan, Đan Mạch, Thụy Điển 300.000
Tài liệu chuyên ngành* Việt - Anh 80.000
Tài liệu chuyên ngành* Việt - Pháp 120.000
Tài liệu chuyên ngành* Việt - Trung 120.000
Tài liệu chuyên ngành* Việt - Đức 150.000
Tài liệu chuyên ngành* Việt - Nga 160.000
Tài liệu chuyên ngành* Việt - Nhật, Hàn 160.000
Tài liệu chuyên ngành* Việt - Indonesia, Malaysia 300.000
Tài liệu chuyên ngành* Việt - Campuchia 220.000
Tài liệu chuyên ngành* Việt - Bungari, Hungari 400.000
Tài liệu chuyên ngành* Việt - Thái 400.000
Tài liệu chuyên ngành* Việt - Lào 400.000
Tài liệu chuyên ngành* Việt - Ý, Tây ban Nha, Bồ đào nha 400.000
Tài liệu chuyên ngành* Việt - Tiệp khắc 400.000
Tài liệu chuyên ngành* Việt - La tinh 400.000
Tài liệu chuyên ngành* Việt - Na Uy, Ba Lan, Đan Mạch, Thụy Điển 350.000
 
BẢNG GIÁ DỊCH TÀI LIỆU TỪ TIẾNG NƯỚC NGOÀI – TIẾNG VIỆT
 
Ngôn ngữ dịch Giá dịch (VNĐ / trang 300 từ)
Anh – Việt 80.000
Trung– Việt 90.000
Pháp – Việt 120.000
Nhật, Hàn – Việt 140.000
Đức – Việt 150.000
Nga – Việt 180.000
Na Uy, Ba Lan, Đan Mạch, Thụy Điển - Việt 250.000
Tiệp Khắc – Việt 280.000
Indonesia, Malaysia – Việt 280.000
Campuchia – Việt 280.000
Ý, Tây Ban Nha, Bồ Đào Nha – Việt 300.000
Thái – Việt 300.000
Lào – Việt 300.000
Bungari, Hungari – Việt 300.000
La tinh – Việt 400.000

GHI CHÚ:

* Tài liệu mẫu: Sổ hộ khẩu, giấy khai sinh, học bạ, giấy chứng tử, giấy chứng nhận kết hôn, căn cước công dân, chứng minh nhân dân, sổ bảo hiểm xã hội, trích lục khai sinh, trích lục kết hôn, trích lục khai tử, giấy xác nhận số căn cước công dân, giấy phép lái xe, sổ tạm trú, giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước, tờ khai VAT.

* Tài liệu chuyên ngành: Điều lệ công ty, báo cáo tài chính, biên bản họp, giấy khen, bằng khen, giấy ra viện, đơn thuốc, phiếu chụp x quang, phiếu siêu âm, sao kê ngân hàng, các loại đơn cam kết, đơn xác nhận, đơn đồng ý, giấy xác nhận lương, giấy đăng ký kinh doanh, giấy chứng nhận đầu tư, nội quy công ty, phiếu khai báo hải quan, phiếu khai báo tạm trú, các loại hợp đồng (lao động, kinh tế, thương mại, mua bán, cho thuê, chuyển nhượng, góp vốn….), giấy chứng nhận cổ đông…………….

* Giá trên chưa bao gồm VAT

* GIÁ CÔNG CHỨNG TƯ PHÁP:

1 bản đầu: 50.000đ / dấu (tất cả các thứ tiếng)

  • + > 10 bản: 30.000đ / mỗi bản

* GIÁ SAO Y: 10.000Đ/TRANG

Hiệu đính bản dịch: 50% phí dịch, hiệu đính trên 40% tài liệu, phí hiệu đính tương đương 80% phí dịch

* Giao nhận miễn phí những đơn hàng từ 200 trang trở lên, chiết khấu 10% đối với tài liệu từ 60 trang trở lên.

Bảng giá này được áp dụng chính thức từ 20/06/2017.