Deprecated: mysql_connect(): The mysql extension is deprecated and will be removed in the future: use mysqli or PDO instead in /home/cp528469/public_html/dichthuatvnc.com/system/database/mysql.php on line 6
Warning: session_start(): Cannot send session cookie - headers already sent by (output started at /home/cp528469/public_html/dichthuatvnc.com/system/database/mysql.php:6) in /home/cp528469/public_html/dichthuatvnc.com/system/library/session.php on line 11Warning: session_start(): Cannot send session cache limiter - headers already sent (output started at /home/cp528469/public_html/dichthuatvnc.com/system/database/mysql.php:6) in /home/cp528469/public_html/dichthuatvnc.com/system/library/session.php on line 11Warning: Cannot modify header information - headers already sent by (output started at /home/cp528469/public_html/dichthuatvnc.com/system/database/mysql.php:6) in /home/cp528469/public_html/dichthuatvnc.com/index.php on line 175Warning: Cannot modify header information - headers already sent by (output started at /home/cp528469/public_html/dichthuatvnc.com/system/database/mysql.php:6) in /home/cp528469/public_html/dichthuatvnc.com/system/library/currency.php on line 45 Sự khác nhau giữa công chứng và chứng thực

Sự khác nhau giữa công chứng và chứng thực

Xin cho hỏi Sự khác nhau giữa công chứng và chứng thực, Phân biệt giữa công chứng và chứng thực:

1. Ủy ban nhân dân  xã có được công chứng không? Tôi thấy trên một bản sao được phôtô copy ra và đóng dấu “BẢN SAO” và đóng dấu “Chứng thực bản sao đúng với bản chính, số... ngày   tháng…  năm…  ” và sau đó chủ tịch hoặc phó chủ tịch ký tên và đóng dấu như thế đã được coi là công chứng không?

2. Tại sao UBND xã không được chứng thực hợp đồng cho, tặng tài sản và tài sản gắn liền với đất, (liên quan đến đất đai).

Xin trân trọng cảm ơn!

Theo như câu hỏi bạn đưa ra chúng tôi hiểu bạn đang nhầm lẫn giữa công chứng và chứng thực.

1. Về công chứng

Theo Điều 2 Luật Công chứng số 82/2006/QH11 ngày 29/11/2006 thì Công chứng là việc công chứng viên chứng nhận tính xác thực, tính hợp pháp của hợp đồng, giao dịch khác (sau đây gọi là hợp đồng, giao dịch) bằng văn bản mà theo quy định của pháp luật phải công chứng hoặc cá nhân, tổ chức tự nguyện yêu cầu công chứng. Và việc công chứng phải do công chứng viên là người có đủ tiêu chuẩn theo quy định của Luật này, được bổ nhiệm để hành nghề công chứng.(Điều 7)

Hình thức tổ chức hành nghề công chứng bao gồm 2 hình thức là Phòng công chứng và Văn phòng công chứng. Cụ thể được quy định:

“Điều 24. Phòng công chứng

1. Phòng công chứng do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thành lập.

2. Phòng công chứng là đơn vị sự nghiệp thuộc Sở Tư pháp, có trụ sở, con dấu và tài khoản riêng.

Người đại diện theo pháp luật của Phòng công chứng là Trưởng phòng. Trưởng Phòng công chứng phải là công chứng viên và do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức.

Chính phủ quy định chế độ tài chính, con dấu của Phòng công chứng.

3. Tên gọi của Phòng công chứng bao gồm số thứ tự thành lập và tên của tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi Phòng công chứng được thành lập.

Điều 26. Văn phòng công chứng

1. Văn phòng công chứng do công chứng viên thành lập.

Văn phòng công chứng do một công chứng viên thành lập được tổ chức và hoạt động theo loại hình doanh nghiệp tư nhân. Văn phòng công chứng do hai công chứng viên trở lên thành lập được tổ chức và hoạt động theo loại hình công ty hợp danh.

Người đại diện theo pháp luật của Văn phòng công chứng là Trưởng Văn phòng. Trưởng Văn phòng công chứng phải là công chứng viên.

2. Văn phòng công chứng có trụ sở, con dấu và tài khoản riêng, hoạt động theo nguyên tắc tự chủ về tài chính bằng nguồn thu từ kinh phí đóng góp của công chứng viên, phí công chứng, thù lao công chứng và các nguồn thu hợp pháp khác.

Chính phủ quy định con dấu của Văn phòng công chứng.

3. Tên gọi của Văn phòng công chứng do công chứng viên lựa chọn nhưng phải bao gồm cụm từ "Văn phòng công chứng", không được trùng hoặc gây nhầm lẫn với tên của tổ chức hành nghề công chứng khác, không được sử dụng từ ngữ, ký hiệu vi phạm truyền thống lịch sử, văn hoá, đạo đức và thuần phong mỹ tục của dân tộc.

2. Về chứng thực

Nghị định số 79/2007/NĐ-CP ngày 18/05/2007 về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính quy định: Chứng thực bản sao từ bản chính" là việc cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định tại Điều 5 của Nghị định này căn cứ vào bản chính để chứng thực bản sao là đúng với bản chính; "Chứng thực chữ ký" là việc cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định tại Điều 5 của Nghị định này chứng thực chữ ký trong giấy tờ, văn bản là chữ ký của người đã yêu cầu chứng thực. (Điều 2)

Thẩm quyền và trách nhiệm chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký được quy định tại Điều 5 cụ thể:

1. Phòng Tư pháp huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi là Phòng Tư pháp cấp huyện) có thẩm quyền và trách nhiệm:

a) Chứng thực bản sao từ bản chính các giấy tờ, văn bản bằng tiếng nước ngoài;

b) Chứng thực chữ ký của người dịch trong các giấy tờ, văn bản từ tiếng nước ngoài sang tiếng Việt hoặc từ tiếng Việt sang tiếng nước ngoài; chứng thực chữ ký trong các giấy tờ, văn bản bằng tiếng nước ngoài;

Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng Tư pháp cấp huyện thực hiện chứng thực các việc theo quy định tại khoản 1 Điều này và đóng dấu của Phòng Tư pháp.

2. Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp xã) có thẩm quyền và trách nhiệm:

a) Chứng thực bản sao từ bản chính các giấy tờ, văn bản bằng tiếng Việt;

b) Chứng thực chữ ký trong các giấy tờ, văn bản bằng tiếng Việt.

Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện chứng thực các việc theo quy định tại khoản 2 Điều này và đóng dấu của Ủy ban nhân dân cấp xã.

3. Cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài (sau đây gọi là Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài) có thẩm quyền và trách nhiệm:

a) Chứng thực bản sao từ bản chính các giấy tờ, văn bản bằng tiếng Việt và tiếng nước ngoài;

b) Chứng thực chữ ký trong các giấy tờ, văn bản bằng tiếng Việt hoặc tiếng nước ngoài; chữ ký người dịch trong các bản dịch từ tiếng nước ngoài sang tiếng Việt hoặc từ tiếng Việt sang tiếng nước ngoài.

Viên chức lãnh sự, viên chức ngoại giao của Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài thực hiện chứng thực các việc theo thẩm quyền và đóng dấu của Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài.

4. Thẩm quyền chứng thực bản sao từ bản chính, chữ ký quy định tại Điều này không phụ thuộc vào nơi cư trú của người yêu cầu chứng thực.

Căn cứ vào những quy định nêu trên thì một bản sao được phôtô copy ra và đóng dấu “BẢN SAO” và đóng dấu “Chứng thực bản sao đúng với bản chính, số... ngày   tháng…  năm…  ” và sau đó chủ tịch hoặc phó chủ tịch ký tên và đóng dấu là chứng thực bản sao từ bản chính. Với những hợp đồng cho, tặng tài sản và tài sản gắn liền với đất, (liên quan đến đất đai) thì phải công chứng.

 

 

 

 

CÔNG TY DỊCH THUẬT CHUYÊN NGHIỆP VNC

 

BẢN QUYỀN © 2013 - 2016 CÔNG TY DỊCH THUẬT VNC

  • ĐỊA CHỈ: 48/2 Nguyễn Biểu, Phường 1, Quận 5, TP.HCM
  •  
  • ĐIỆN THOẠI: 086 678 0914 - 0979 65 44 87
  •  
  • EMAIL: vnctrungtam@gmail.com
  •  
  • WEBSITE: http://dichthuatvnc.com

 

 

“VNC sẽ thực hiện GIAO NHẬN TÀI LIỆU tận nơi của Qúy Khách tại các quận Tân Phú, Tân Bình, Phú Nhuận, Gò Vấp”

 

Liên hệ: 0979 65 44 87 để được GIAO NHẬN TÀI LIỆU

 

GIỜ LÀM VIỆC

 

  • Sáng từ 8 giờ – 12 giờ và 13 giờ – 18 giờ (Thứ hai đến Thứ bảy)
  • Sáng từ 8g - 12g (chủ Nhật)

Trả lời có tính chất tham khảo

Theo :http://moj.gov.vn/hoidappl/Lists/DanhSachCauHoi/



DỊCH THUẬT GIÁ RẺ NHẤT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

* Dịch Thuật VNC hiện đang giảm giá 10% cho những Khách Hàng mới *

Mức phí dịch tài liệu

Bảng giá dịch tài liệu

GIÁ CHO 1 TRANG DỊCH TÀI LIỆU CÁC THỨ TIẾNG
Phí dịch 300 từ/trang
 
BẢNG GIÁ DỊCH TÀI LIỆU TỪ TIẾNG VIỆT – TIẾNG NƯỚC NGOÀI
Loại tài liệu Ngôn ngữ dịch Giá dịch (VNĐ/trang 300 từ)
Tài liệu mẫu Việt - Anh 50.000
Tài liệu mẫu Việt - Pháp 90.000
Tài liệu mẫu Việt - Trung 90.000
Tài liệu mẫu Việt - Đức 130.000
Tài liệu mẫu Việt - Nga 130.000
Tài liệu mẫu Việt - Nhật, Hàn 130.000
Tài liệu mẫu Việt - Indonesia, Malaysia 250.000
Tài liệu mẫu Việt - Campuchia 170.000
Tài liệu mẫu Việt - Bungari, Hungari 350.000
Tài liệu mẫu Việt - Thái 350.000
Tài liệu mẫu Việt - Lào 350.000
Tài liệu mẫu Việt - Ý, Tây ban Nha, Bồ đào nha 350.000
Tài liệu mẫu Việt - Tiệp khắc 300.000
Tài liệu mẫu Việt - La tinh 450.000
Tài liệu mẫu Việt - Na Uy, Ba Lan, Đan Mạch, Thụy Điển 300.000
Tài liệu chuyên ngành* Việt - Anh 80.000
Tài liệu chuyên ngành* Việt - Pháp 120.000
Tài liệu chuyên ngành* Việt - Trung 120.000
Tài liệu chuyên ngành* Việt - Đức 150.000
Tài liệu chuyên ngành* Việt - Nga 160.000
Tài liệu chuyên ngành* Việt - Nhật, Hàn 160.000
Tài liệu chuyên ngành* Việt - Indonesia, Malaysia 300.000
Tài liệu chuyên ngành* Việt - Campuchia 220.000
Tài liệu chuyên ngành* Việt - Bungari, Hungari 400.000
Tài liệu chuyên ngành* Việt - Thái 400.000
Tài liệu chuyên ngành* Việt - Lào 400.000
Tài liệu chuyên ngành* Việt - Ý, Tây ban Nha, Bồ đào nha 400.000
Tài liệu chuyên ngành* Việt - Tiệp khắc 400.000
Tài liệu chuyên ngành* Việt - La tinh 400.000
Tài liệu chuyên ngành* Việt - Na Uy, Ba Lan, Đan Mạch, Thụy Điển 350.000
 
BẢNG GIÁ DỊCH TÀI LIỆU TỪ TIẾNG NƯỚC NGOÀI – TIẾNG VIỆT
 
Ngôn ngữ dịch Giá dịch (VNĐ / trang 300 từ)
Anh – Việt 80.000
Trung– Việt 90.000
Pháp – Việt 120.000
Nhật, Hàn – Việt 140.000
Đức – Việt 150.000
Nga – Việt 180.000
Na Uy, Ba Lan, Đan Mạch, Thụy Điển - Việt 250.000
Tiệp Khắc – Việt 280.000
Indonesia, Malaysia – Việt 280.000
Campuchia – Việt 280.000
Ý, Tây Ban Nha, Bồ Đào Nha – Việt 300.000
Thái – Việt 300.000
Lào – Việt 300.000
Bungari, Hungari – Việt 300.000
La tinh – Việt 400.000

GHI CHÚ:

* Tài liệu mẫu: Sổ hộ khẩu, giấy khai sinh, học bạ, giấy chứng tử, giấy chứng nhận kết hôn, căn cước công dân, chứng minh nhân dân, sổ bảo hiểm xã hội, trích lục khai sinh, trích lục kết hôn, trích lục khai tử, giấy xác nhận số căn cước công dân, giấy phép lái xe, sổ tạm trú, giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước, tờ khai VAT.

* Tài liệu chuyên ngành: Điều lệ công ty, báo cáo tài chính, biên bản họp, giấy khen, bằng khen, giấy ra viện, đơn thuốc, phiếu chụp x quang, phiếu siêu âm, sao kê ngân hàng, các loại đơn cam kết, đơn xác nhận, đơn đồng ý, giấy xác nhận lương, giấy đăng ký kinh doanh, giấy chứng nhận đầu tư, nội quy công ty, phiếu khai báo hải quan, phiếu khai báo tạm trú, các loại hợp đồng (lao động, kinh tế, thương mại, mua bán, cho thuê, chuyển nhượng, góp vốn….), giấy chứng nhận cổ đông…………….

* Giá trên chưa bao gồm VAT

* GIÁ CÔNG CHỨNG TƯ PHÁP:

1 bản đầu: 50.000đ / dấu (tất cả các thứ tiếng)

  • + > 10 bản: 30.000đ / mỗi bản

* GIÁ SAO Y: 10.000Đ/TRANG

Hiệu đính bản dịch: 50% phí dịch, hiệu đính trên 40% tài liệu, phí hiệu đính tương đương 80% phí dịch

* Giao nhận miễn phí những đơn hàng từ 20 trang trở lên, chiết khấu 10% đối với tài liệu từ 60 trang trở lên.

Bảng giá này được áp dụng chính thức từ 20/06/2017.