NGHIÊN CỨU VỀ NHỮNG ẢNH HƯỞNG CỦA ĐẶC ĐIỂM ĐIỆU TÍNH TIẾNG VIỆT ĐẾN VIỆC PHÁT ÂM TIẾNG PHÁP - Phần II

Bài báo trình bày tóm tắt những ý kiến chính của các nhà ngôn ngữ học về tầm quan trọng của đặc điểm điệu tính trong việc học một ngôn ngữ. Sau đó, bài báo trình bày nghiên cứu về những ảnh hưởng của đặc điểm điệu tính tiếng Việt đến việc học tiếng Pháp. Kết quả của nghiên cứu cho thấy đặc điểm điệu tính tiếng Việt gây nhiều ảnh hưởng tiêu cực đến việc học tiếng Pháp. Cùng với nghiên cứu, bài báo còn nêu lên một số phương pháp học và sửa lỗi phát âm nhằm giúp sinh viên học tiếng Pháp tốt hơn. Dịch thuật tiếng pháp

2. Khung lí thuyết


2.1. Trọng âm


Liên quan đến trọng âm trong tiếng Pháp có nhiều quan niệm khác nhau, tuy không đối nghịch nhau nhưng cách lí giải, miêu tả, tổng hợp, phân tích không hoàn toàn giống nhau. Theo P. Léon, “Nhấn âm là sự nhô lên về năng lượng được thể hiện bởi sự tăng độ dài, độ mạnh phát âm và thường xuyên là sự thay đổi từ âm tiết không mang trọng âm và/hoặc đang diễn ra sự tiến triển của âm tiết mang trọng âm” [8, tr.107]. Quan điểm của F. Marchand cũng đồng nhất với P. Léon khi cho rằng trọng âm là sự lên giọng của âm tiết được nhấn âm và độ dài của nguyên âm được nhấn mạnh [10, tr.46]. Theo E. Guimbretière, trọng âm là sự nhô lên của một âm tiết, luôn là âm tiết cuối cùng của một đơn vị nhịp điệu [7, tr.34]. Còn theo B. Malmberg, “Một vài phần trong ngữ lưu có thể được nhấn mạnh dưới sự phụ thuộc những thành phần khác.

Thông thường những âm tiết này đối lập với những âm tiết khác bởi một số tính chất nào đó được gọi là trọng âm” [7, tr.91]. Tác giả còn khẳng định một âm vị không cho phép xác định trọng âm mà phải là một chuỗi âm vị.


Như vậy, về trọng âm tiếng Pháp, có nhiều cách tiếp cận, phân tích không hoàn toàn giống nhau nhưng chung quy lại chúng ta có thể kết luận âm tiết mang trọng âm là âm tiết được đọc mạnh nhất, dài nhất và cao nhất. Khi người nói không mang ý nhấn mạnh thì trọng âm xuất hiện ở âm tiết cuối cùng của từ. Trong phạm vi ngữ đoạn, trọng âm thường xuất hiện ở âm tiết cuối của ngữ đoạn.


2.2. Âm điệu - Ngữ điệu


Trong tiếng Pháp người ta không thể tách bạch mối quan hệ giữa âm điệu và ngữ điệu. Bourdages, Champagne et Schneidermain đã xét đến mối tương quan giữa âm điệu và ngữ điệu khi nói “ngữ điệu là đường biểu diễn âm điệu của một phát ngôn, có nghĩa là sự lên giọng, xuống giọng trong lúc nói” [4, tr.28]. Tuy nhiên, theo Crystal và Wunderli được trích bởi P.Léon, “Không nên xem ngữ điệu chỉ là âm điệu của lời nói mà ngữ điệu là một khái niệm phức tạp hơn nhiều bao gồm âm điệu, trọng âm, chỗ ngưng nghỉ,…” [8, tr.119]. Ngữ điệu trong câu khẳng định tiếng Pháp có hai phần: phần đi lên và phần đi xuống. Mỗi phần được chia ra làm nhiều phần nhỏ có âm điệu riêng. Âm tiết ở cuối mỗi phần nhỏ được đọc cao giọng. Ngữ điệu đi xuống cuối câu có nghĩa là câu tường thuật. Trong câu hỏi không đảo ngữ, không có từ để hỏi, ngữ điệu đi lên ở cuối câu.


3.1. Phương pháp, đối tượng và phạm vi nghiên cứu


Đối tượng và phạm vi nghiên cứu là sản phẩm đọc trên một bài khóa ngắn của 100 sinh viên (SV) của Trường Đại học Quy Nhơn đã trải qua thời gian học tiếng Pháp 200 tiết. Bài khoá này được trích ra từ đĩa dạy tiếng Pháp “Tell me more” phần luyện phát âm. Để có kết quả nghiên cứu khách quan, khoa học, chính xác, cùng với việc nghiên cứu lí thuyết, nghe bài đọc của SV, tác giả đã tiến hành trích một câu khẳng định và một câu hỏi trong các sản phẩm đọc của SV sau đó sử dụng phần mềm sóng âm NERO 6.6 để phân tích. Phần mềm này cho thấy sự nhô lên và kéo dài của âm tiết mang trọng âm, sự khác nhau trong cách đọc câu hỏi và câu khẳng định. Để có thể so sánh cách đọc của SV với cách đọc của người bản xứ, tác giả đã trích cách đọc hai câu này ở phần mềm học tiếng Pháp, sau đó cũng chuyển sang phần mềm sóng âm NERO 6.6. Việc phân tích lỗi dựa trên mô hình phân tích lỗi của S.P.Corder [2]. Theo tác giả, phương pháp phân tích lỗi gồm 3 bước:


2.3. Nhóm nhịp điệu


Một phát ngôn có thể được chia thành từng nhóm từ gọi là nhóm nhịp điệu, vốn là đơn vị hoàn chỉnh về ngữ nghĩa trong một văn cảnh nhất định. Theo E. Lhote, “Bất kỳ ở ngôn ngữ nào người nói cũng có khuynh hướng chia phát ngôn thành những đơn vị nhỏ mang nghĩa, để làm phát ngôn của mình dễ hiểu hơn” [9, tr.138]. Trong tiếng Pháp, câu được phân ra thành những nhóm, gồm những từ không có trọng âm tập hợp xung quanh một từ có trọng âm và được gọi là nhóm nhịp điệu. Âm tiết cuối của mỗi đơn vị nhịp điệu được đọc cao giọng. Khi nói chậm người nói có thể ngắt câu bao nhiêu nhóm là tùy ý, tùy theo chỗ người đó coi đâu là những điểm thông tin quan trọng ở trong câu. Nhưng nhìn chung, nhóm nhịp điệu trong tiếng Pháp thường không dài, từ 3 đến 4 âm tiết. E. Guimbretière cho rằng “Trong một phát ngôn thông thường, mỗi nhóm nhịp điệu thường từ 3 đến 4 âm tiết không nhấn âm và một âm tiết nhấn âm”. [7, tr.37]  phiên dịch viên tiếng Pháp

Nguồn: Tạp chí KHOA HỌC ĐHSP TP HCM

 

 

 

 

CÔNG TY DỊCH THUẬT CHUYÊN NGHIỆP VNC

 

BẢN QUYỀN © 2013 - 2016 CÔNG TY DỊCH THUẬT VNC

  • ĐỊA CHỈ: 48/2 Nguyễn Biểu, Phường 1, Quận 5, TP.HCM
  •  
  • ĐIỆN THOẠI: 086 678 0914 - 0979 65 44 87
  •  
  • EMAIL: vnctrungtam@gmail.com
  •  
  • WEBSITE: http://dichthuatvnc.com

 

 

“VNC sẽ thực hiện GIAO NHẬN TÀI LIỆU tận nơi của Qúy Khách tại các quận Tân Phú, Tân Bình, Phú Nhuận, Gò Vấp”

 

Liên hệ: 0979 65 44 87 để được GIAO NHẬN TÀI LIỆU

 

GIỜ LÀM VIỆC

 

  • Sáng từ 8 giờ – 12 giờ và 13 giờ – 18 giờ (Thứ hai đến Thứ bảy)
  • Sáng từ 8g - 12g (chủ Nhật)

 



DỊCH THUẬT GIÁ RẺ NHẤT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

* Dịch Thuật VNC hiện đang giảm giá 10% cho những Khách Hàng mới *

Mức phí dịch tài liệu

Bảng giá dịch tài liệu

GIÁ CHO 1 TRANG DỊCH TÀI LIỆU CÁC THỨ TIẾNG
Phí dịch 300 từ/trang
 
BẢNG GIÁ DỊCH TÀI LIỆU TỪ TIẾNG VIỆT – TIẾNG NƯỚC NGOÀI
Loại tài liệu Ngôn ngữ dịch Giá dịch (VNĐ/trang 300 từ)
Tài liệu mẫu Việt - Anh 50.000
Tài liệu mẫu Việt - Pháp 90.000
Tài liệu mẫu Việt - Trung 90.000
Tài liệu mẫu Việt - Đức 130.000
Tài liệu mẫu Việt - Nga 130.000
Tài liệu mẫu Việt - Nhật, Hàn 130.000
Tài liệu mẫu Việt - Indonesia, Malaysia 250.000
Tài liệu mẫu Việt - Campuchia 170.000
Tài liệu mẫu Việt - Bungari, Hungari 350.000
Tài liệu mẫu Việt - Thái 350.000
Tài liệu mẫu Việt - Lào 350.000
Tài liệu mẫu Việt - Ý, Tây ban Nha, Bồ đào nha 350.000
Tài liệu mẫu Việt - Tiệp khắc 300.000
Tài liệu mẫu Việt - La tinh 450.000
Tài liệu mẫu Việt - Na Uy, Ba Lan, Đan Mạch, Thụy Điển 300.000
Tài liệu chuyên ngành* Việt - Anh 80.000
Tài liệu chuyên ngành* Việt - Pháp 120.000
Tài liệu chuyên ngành* Việt - Trung 120.000
Tài liệu chuyên ngành* Việt - Đức 150.000
Tài liệu chuyên ngành* Việt - Nga 160.000
Tài liệu chuyên ngành* Việt - Nhật, Hàn 160.000
Tài liệu chuyên ngành* Việt - Indonesia, Malaysia 300.000
Tài liệu chuyên ngành* Việt - Campuchia 220.000
Tài liệu chuyên ngành* Việt - Bungari, Hungari 400.000
Tài liệu chuyên ngành* Việt - Thái 400.000
Tài liệu chuyên ngành* Việt - Lào 400.000
Tài liệu chuyên ngành* Việt - Ý, Tây ban Nha, Bồ đào nha 400.000
Tài liệu chuyên ngành* Việt - Tiệp khắc 400.000
Tài liệu chuyên ngành* Việt - La tinh 400.000
Tài liệu chuyên ngành* Việt - Na Uy, Ba Lan, Đan Mạch, Thụy Điển 350.000
 
BẢNG GIÁ DỊCH TÀI LIỆU TỪ TIẾNG NƯỚC NGOÀI – TIẾNG VIỆT
 
Ngôn ngữ dịch Giá dịch (VNĐ / trang 300 từ)
Anh – Việt 80.000
Trung– Việt 90.000
Pháp – Việt 120.000
Nhật, Hàn – Việt 140.000
Đức – Việt 150.000
Nga – Việt 180.000
Na Uy, Ba Lan, Đan Mạch, Thụy Điển - Việt 250.000
Tiệp Khắc – Việt 280.000
Indonesia, Malaysia – Việt 280.000
Campuchia – Việt 280.000
Ý, Tây Ban Nha, Bồ Đào Nha – Việt 300.000
Thái – Việt 300.000
Lào – Việt 300.000
Bungari, Hungari – Việt 300.000
La tinh – Việt 400.000

GHI CHÚ:

* Tài liệu mẫu: Sổ hộ khẩu, giấy khai sinh, học bạ, giấy chứng tử, giấy chứng nhận kết hôn, căn cước công dân, chứng minh nhân dân, sổ bảo hiểm xã hội, trích lục khai sinh, trích lục kết hôn, trích lục khai tử, giấy xác nhận số căn cước công dân, giấy phép lái xe, sổ tạm trú, giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước, tờ khai VAT.

* Tài liệu chuyên ngành: Điều lệ công ty, báo cáo tài chính, biên bản họp, giấy khen, bằng khen, giấy ra viện, đơn thuốc, phiếu chụp x quang, phiếu siêu âm, sao kê ngân hàng, các loại đơn cam kết, đơn xác nhận, đơn đồng ý, giấy xác nhận lương, giấy đăng ký kinh doanh, giấy chứng nhận đầu tư, nội quy công ty, phiếu khai báo hải quan, phiếu khai báo tạm trú, các loại hợp đồng (lao động, kinh tế, thương mại, mua bán, cho thuê, chuyển nhượng, góp vốn….), giấy chứng nhận cổ đông…………….

* Giá trên chưa bao gồm VAT

* GIÁ CÔNG CHỨNG TƯ PHÁP:

1 bản đầu: 50.000đ / dấu (tất cả các thứ tiếng)

  • + > 10 bản: 30.000đ / mỗi bản

* GIÁ SAO Y: 10.000Đ/TRANG

Hiệu đính bản dịch: 50% phí dịch, hiệu đính trên 40% tài liệu, phí hiệu đính tương đương 80% phí dịch

* Giao nhận miễn phí những đơn hàng từ 20 trang trở lên, chiết khấu 10% đối với tài liệu từ 60 trang trở lên.

Bảng giá này được áp dụng chính thức từ 20/06/2017.