NGHIÊN CỨU VỀ NHỮNG ẢNH HƯỞNG CỦA ĐẶC ĐIỂM ĐIỆU TÍNH TIẾNG VIỆT ĐẾN VIỆC PHÁT ÂM TIẾNG PHÁP - Phần III

Bài báo trình bày tóm tắt những ý kiến chính của các nhà ngôn ngữ học về tầm quan trọng của đặc điểm điệu tính trong việc học một ngôn ngữ. Sau đó, bài báo trình bày nghiên cứu về những ảnh hưởng của đặc điểm điệu tính tiếng Việt đến việc học tiếng Pháp. Kết quả của nghiên cứu cho thấy đặc điểm điệu tính tiếng Việt gây nhiều ảnh hưởng tiêu cực đến việc học tiếng Pháp. Cùng với nghiên cứu, bài báo còn nêu lên một số phương pháp học và sửa lỗi phát âm nhằm giúp sinh viên học tiếng Pháp tốt hơn.

3. Khảo sát âm và ngắt nhịp trong tiếng Pháp.



SV có khuynh hướng nhấn âm những âm tiết không mang trọng âm, không nhấn âm những âm tiết mang trọng âm (93%). Lỗi lớn thứ hai là SV không ngắt đúng nhịp trong câu (87%). 46% SV đọc lên giọng ở cuối câu khẳng định. 36% SV đọc xuống giọng ở câu hỏi. 24% SV còn nhấn giọng ở mỗi từ trong khi đọc chứ không phải nhấn giọng ở cuối mỗi đơn vị nhịp điệu. Chúng ta có thể thấy rõ những lỗi phát âm này qua quan sát kết quả biểu diễn sóng âm của người bản ngữ và của SV như ở hình 2.1 và 2.2 sau đây:


Qua phân tích câu hỏi có thể thấy rằng câu được chia thành 3 đơn vị nhịp điệu Je peux mettre/ ma valise/ dans le coffre? Các âm tiết cuối của mỗi đơn vị nhịp điệu được đọc lên giọng, nên có đường nét ngữ điệu dài hơn và có sự nổi trội về trọng âm. Những âm tiết ở vị trí đầu và giữa của mỗi đơn vị nhịp điệu có đường nét ngữ điệu ngắn hơn và không có sự nổi trội về trọng âm. Đây là câu hỏi nên ở cuối câu ngữ điệu đi lên.


Quan sát kết quả đọc của SV cho thấy điều ngược lại: SV không nhấn âm ở những âm tiết cuối của mỗi đơn vị nhịp điệu mà ở những âm tiết không mang trọng âm, có nghĩa là ở những âm tiết ở đầu và giữa mỗi đơn vị nhịp điệu. Cho nên những âm tiết này có đường nét ngữ điệu cao hơn và dài hơn so với những âm tiết mang trọng âm. Hình biểu diễn sóng âm còn cho thấy ở câu hỏi, âm tiết cuối không được đọc cao giọng và kéo dài. SV có xu hướng ngắt nhịp từ 1 đến 3 âm tiết Je peux/ mettre/ ma valise/ dans/ le coffre? Đặc biệt kết quả tri nhận còn cho thấy SV đọc tách bạch từng âm tiết hoặc từng từ.

Hình biểu diễn sóng âm câu khẳng định Je réponds à vos questions stupides cho thấy câu được chia thành hai đơn vị nhịp điệu. Cuối câu giọng đi xuống cho nên đường nét ngữ điệu ở những âm tiết cuối thấp.



Nhưng kết quả thu được từ SV cho thấy các âm tiết gần như được đọc tách bạch với nhau, có đường nét ngữ điệu gần giống nhau. Đặc biệt, âm tiết cuối được đọc cao giọng và kéo dài làm cho người nghe liên tưởng đến câu hỏi. phiên dịch viên tiếng Pháp

Để nhận định nguyên nhân của những lỗi này, phải thấy rằng tiếng Việt và tiếng Pháp thuộc hai hệ thống ngôn ngữ khác nhau. Tiếng Pháp là một ngôn ngữ đa lập âm tiết. Tiếng Việt là một ngôn ngữ đơn lập âm tiết, mỗi âm tiết gắn liền với một thanh điệu. Do có đặc điểm này nên ngữ điệu câu tiếng Việt phức tạp hơn câu tiếng Pháp; nó phụ thuộc vào hai yếu tố: vi mô (sự thay đổi thanh điệu của mỗi từ), vĩ mô (sự biến đổi ngữ điệu trong câu). Giống như ngữ điệu, trọng âm trong tiếng Việt cũng chịu sự ảnh hưởng của thanh điệu. Mỗi từ trong cụm từ, trong câu luôn giữ trọng âm nhất định. Vì vậy, khoảng cách giữa hai điểm trọng âm luôn thay đổi. Do có những thói quen này nên khi đọc tiếng Pháp, SV vận dụng quy tắc nhấn âm tiếng Việt. Nhất là SV không có thói quen đọc nhiều âm tiết cùng một lúc nên khi đọc tiếng Pháp, SV có thể ngừng ở bất kì âm tiết nào trong từ, trong ngữ đoạn để lấy hơi đọc tiếp âm tiết tiếp theo sau. Tất cả điều này cho phép giải thích vì sao SV hay ngắt sai nhịp điệu, nhấn sai trọng âm, đọc tách bạch từng từ hay từng âm tiết trong tiếng Pháp.


Câu hỏi trong tiếng Việt không phải bao giờ cũng được đọc cao giọng ở cuối câu. Ngược lại, câu khẳng định trong tiếng Việt cũng không luôn đòi hỏi xuống giọng ở cuối câu vì nó phụ thuộc vào từ đệm ở cuối câu. Cách dùng từ đệm này phụ thuộc nhiều yếu tố như thói quen, ngữ cảnh, thái độ, đối tượng giao tiếp,… Vì vậy, khi đọc câu hỏi hay câu khẳng định trong tiếng Pháp, SV vận dụng các quy tắc phát âm câu hỏi, câu khẳng định trong tiếng Việt nên không phải lúc nào cũng lên giọng ở cuối câu hỏi hoặc xuống giọng ở cuối câu khẳng định.


Lỗi do thêm thanh điệu tiếng Việt: trong các sản phẩm đọc của SV còn xuất hiện thanh điệu tiếng Việt trên một số từ, nhiều nhất là SV thêm thanh sắc và thanh huyền; 54% SV thêm thanh sắc ở những từ có dấu “ / ”(accent aigu) trong tiếng Pháp; 47% SV thêm thanh huyền trên những âm tiết có dấu “ \ ”(accent grave); 39 % SV thêm thanh sắc ở âm tiết cuối của câu hỏi; 30% SV thêm thanh huyền ở âm tiết cuối của câu khẳng định. Một số SV còn thêm thanh huyền hoặc nặng trước sự kết hợp /…vc/ (nguyên âm (v) và phụ âm (c)) mà c là một trong 3 âm tố /p/, /t/, /k/ (21%).


Về những nguyên nhân của những lỗi này có thể lí giải như sau: trong tiếng Việt sự phân bố của các thanh điệu phải được xem xét trong mối tương quan với các thành phần âm tiết. Nhưng nhìn chung, tần số sử dụng của thanh huyền và thanh sắc nhiều hơn so với các thanh khác, điều đó giải thích vì sao trong khi đọc tiếng Pháp SV thường thêm hai thanh này.

Hơn nữa, trong tiếng Pháp những từ có dấu “ / ”, “ \ ” giống như thanh sắc và thanh huyền của tiếng Việt nên khi đọc tiếng Pháp SV có xu hướng thêm hai thanh này trên các âm tiết mang dấu trong tiếng Pháp. Ngoài ra, trong câu hỏi tiếng Pháp âm tiết cuối cùng được đọc cao giọng và kéo dài. Sự cao giọng này làm cho một số SV liên tưởng đến thanh sắc vì thanh sắc có âm vực cao, có đường nét đi vút lên. Trong câu khẳng định tiếng Pháp, âm tiết cuối được đọc xuống giọng. Điều này làm SV liên tưởng đến thanh huyền trong tiếng Việt vì thanh huyền có âm vực thấp, đi xuống thoai thoải.


Trong tiếng Việt có 3 phụ âm tắt vô thanh /p/, /t/, /k/. Trước sự kết hợp giữa nguyên âm (v) và phụ âm (c) /…vc/, mà c là một trong 3 âm tố trên thì chỉ được kết hợp với hai thanh là thanh sắc và thanh nặng. Vì vậy, trong tiếng Pháp, trước sự kết hợp của /…vc/ mà c là một trong 3 âm tố trên thì SV cũng có thói quen thêm thanh sắc hoặc nặng. Nếu không, họ cứ nghĩ sẽ không đọc được các âm tiết có chứa những âm này.

Dịch thuật tiếng pháp tại HCM

 

 

 

CÔNG TY DỊCH THUẬT CHUYÊN NGHIỆP VNC

 

BẢN QUYỀN © 2013 - 2016 CÔNG TY DỊCH THUẬT VNC

  • ĐỊA CHỈ: 48/2 Nguyễn Biểu, Phường 1, Quận 5, TP.HCM
  •  
  • ĐIỆN THOẠI: 086 678 0914 - 0979 65 44 87
  •  
  • EMAIL: vnctrungtam@gmail.com
  •  
  • WEBSITE: http://dichthuatvnc.com

 

 

“VNC sẽ thực hiện GIAO NHẬN TÀI LIỆU tận nơi của Qúy Khách tại các quận Tân Phú, Tân Bình, Phú Nhuận, Gò Vấp”

 

Liên hệ: 0979 65 44 87 để được GIAO NHẬN TÀI LIỆU

 

GIỜ LÀM VIỆC

 

  • Sáng từ 8 giờ – 12 giờ và 13 giờ – 18 giờ (Thứ hai đến Thứ bảy)
  • Sáng từ 8g - 12g (chủ Nhật)

Nguồn: Tạp chí KHOA HỌC ĐHSP TP HCM



DỊCH THUẬT GIÁ RẺ NHẤT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

* Dịch Thuật VNC hiện đang giảm giá 10% cho những Khách Hàng mới *

Mức phí dịch tài liệu

Bảng giá dịch tài liệu

GIÁ CHO 1 TRANG DỊCH TÀI LIỆU CÁC THỨ TIẾNG
Phí dịch 300 từ/trang
 
BẢNG GIÁ DỊCH TÀI LIỆU TỪ TIẾNG VIỆT – TIẾNG NƯỚC NGOÀI
Loại tài liệu Ngôn ngữ dịch Giá dịch (VNĐ/trang 300 từ)
Tài liệu mẫu Việt - Anh 50.000
Tài liệu mẫu Việt - Pháp 90.000
Tài liệu mẫu Việt - Trung 90.000
Tài liệu mẫu Việt - Đức 130.000
Tài liệu mẫu Việt - Nga 130.000
Tài liệu mẫu Việt - Nhật, Hàn 130.000
Tài liệu mẫu Việt - Indonesia, Malaysia 250.000
Tài liệu mẫu Việt - Campuchia 170.000
Tài liệu mẫu Việt - Bungari, Hungari 350.000
Tài liệu mẫu Việt - Thái 350.000
Tài liệu mẫu Việt - Lào 350.000
Tài liệu mẫu Việt - Ý, Tây ban Nha, Bồ đào nha 350.000
Tài liệu mẫu Việt - Tiệp khắc 300.000
Tài liệu mẫu Việt - La tinh 450.000
Tài liệu mẫu Việt - Na Uy, Ba Lan, Đan Mạch, Thụy Điển 300.000
Tài liệu chuyên ngành* Việt - Anh 80.000
Tài liệu chuyên ngành* Việt - Pháp 120.000
Tài liệu chuyên ngành* Việt - Trung 120.000
Tài liệu chuyên ngành* Việt - Đức 150.000
Tài liệu chuyên ngành* Việt - Nga 160.000
Tài liệu chuyên ngành* Việt - Nhật, Hàn 160.000
Tài liệu chuyên ngành* Việt - Indonesia, Malaysia 300.000
Tài liệu chuyên ngành* Việt - Campuchia 220.000
Tài liệu chuyên ngành* Việt - Bungari, Hungari 400.000
Tài liệu chuyên ngành* Việt - Thái 400.000
Tài liệu chuyên ngành* Việt - Lào 400.000
Tài liệu chuyên ngành* Việt - Ý, Tây ban Nha, Bồ đào nha 400.000
Tài liệu chuyên ngành* Việt - Tiệp khắc 400.000
Tài liệu chuyên ngành* Việt - La tinh 400.000
Tài liệu chuyên ngành* Việt - Na Uy, Ba Lan, Đan Mạch, Thụy Điển 350.000
 
BẢNG GIÁ DỊCH TÀI LIỆU TỪ TIẾNG NƯỚC NGOÀI – TIẾNG VIỆT
 
Ngôn ngữ dịch Giá dịch (VNĐ / trang 300 từ)
Anh – Việt 80.000
Trung– Việt 90.000
Pháp – Việt 120.000
Nhật, Hàn – Việt 140.000
Đức – Việt 150.000
Nga – Việt 180.000
Na Uy, Ba Lan, Đan Mạch, Thụy Điển - Việt 250.000
Tiệp Khắc – Việt 280.000
Indonesia, Malaysia – Việt 280.000
Campuchia – Việt 280.000
Ý, Tây Ban Nha, Bồ Đào Nha – Việt 300.000
Thái – Việt 300.000
Lào – Việt 300.000
Bungari, Hungari – Việt 300.000
La tinh – Việt 400.000

GHI CHÚ:

* Tài liệu mẫu: Sổ hộ khẩu, giấy khai sinh, học bạ, giấy chứng tử, giấy chứng nhận kết hôn, căn cước công dân, chứng minh nhân dân, sổ bảo hiểm xã hội, trích lục khai sinh, trích lục kết hôn, trích lục khai tử, giấy xác nhận số căn cước công dân, giấy phép lái xe, sổ tạm trú, giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước, tờ khai VAT.

* Tài liệu chuyên ngành: Điều lệ công ty, báo cáo tài chính, biên bản họp, giấy khen, bằng khen, giấy ra viện, đơn thuốc, phiếu chụp x quang, phiếu siêu âm, sao kê ngân hàng, các loại đơn cam kết, đơn xác nhận, đơn đồng ý, giấy xác nhận lương, giấy đăng ký kinh doanh, giấy chứng nhận đầu tư, nội quy công ty, phiếu khai báo hải quan, phiếu khai báo tạm trú, các loại hợp đồng (lao động, kinh tế, thương mại, mua bán, cho thuê, chuyển nhượng, góp vốn….), giấy chứng nhận cổ đông…………….

* Giá trên chưa bao gồm VAT

* GIÁ CÔNG CHỨNG TƯ PHÁP:

1 bản đầu: 50.000đ / dấu (tất cả các thứ tiếng)

  • + > 10 bản: 30.000đ / mỗi bản

* GIÁ SAO Y: 10.000Đ/TRANG

Hiệu đính bản dịch: 50% phí dịch, hiệu đính trên 40% tài liệu, phí hiệu đính tương đương 80% phí dịch

* Giao nhận miễn phí những đơn hàng từ 20 trang trở lên, chiết khấu 10% đối với tài liệu từ 60 trang trở lên.

Bảng giá này được áp dụng chính thức từ 20/06/2017.