Ngữ pháp tiếng Pháp căn bản

Ngữ pháp tiếng Pháp (Grammaire française) là những nghiên cứu về quy tắc sử dụng của ngôn ngữ này.

Giới thiệu chung

Grammaire de Levizac.jpg

Trước tiên cần phải phân biệt hai quan điểm: ngữ pháp miêu tả (grammaire descriptive) và ngữ pháp chuẩn (grammaire normative hay grammaire prescriptive). Ngữ pháp miêu tả dùng để phân tích và mô tả các cấu trúc và thành phần của ngôn ngữ Pháp dưới cái nhìn ngôn ngữ học. Ngày nay, dạng ngữ pháp này chỉ dùng cho sự phát triển của ngôn gnữ học đương thời, hoặc trong lĩnh vực ngữ pháp dịch đúng nguyên văn, ngữ pháp thực dụng hoặc là ngữ nghĩa học. Ngữ pháp miêu tả đổi mới và làm cho tinh tế hơn sự hiểu biết về cấu trúc của tiếng Pháp.

Trong khi đó, ngữ pháp chuẩn dùng cho mục đích là để nói "chính xác". Một người nói một ngôn ngữ cần nắm rõ những quy tắc này để có thể sử dụng một cách chính xác kể cả khi nói hoặc viết. Dạng ngữ pháp này không có kết thúc về mặt khoa học, đơn giản là trả lời câu hỏi "cần phải nói thế nào".

Mặt dù ngữ pháp chuẩn cũng thể hiện về mặt ngôn ngữ học, nhưng cần phải phân biệt rằng ngôn ngữ học nói chung nói về cái hiện tượng ngôn ngữ hiện hữu trong các ngôn ngữ khác nhau, trong khi đó ngữ pháp tiếng Pháp chỉ đơn giản là ngôn ngữ học áp dụng, nghĩa là nghiên cứu về ngôn ngữ cụ thể.

 

Cách viết

Về cơ bản, trong tiếng Pháp có 3 loại câu: khẳng định, phủ định và nghi vấn. Cấu trúc cơ bản của một câu khẳng định như sau: Chủ ngữ + Động từ + Bổ ngữ (Sujet + verbe + complément)

Để chuyển sang câu phủ định, ta sử dụng ne pas (ne + verbe + pas)

Cách viết của danh từ thay đổi theo giống (genre) và số (nombre). Động từ được biến đổi theo chủ ngữ.

Một số quy tắc tương hợp:

  1. các danh từ giống cái kết thúc bằng hoặc tié không bao giờ có E trừ:
    • montée (sự dâng lên)
    • butée (mố cầu)
    • jetée (đê chắn sóng)
    • dictée (bài chính tả)
    • portée (tầm với)
    • và các danh từ nói về thể tích (pelletée, brouetée)
  2. các danh từ giống cái kết thúc bằng é: có E trừ:
    • clé (chìa khóa)
    • acné (mụn trứng cá)
    • psyché (tâm thần)
  3. sử dụng ç (c cédile, chữ c mang dấu móc) trước a, o, u để phát âm là /s/:
    • déçu,
    • balançoire,
    • français ;
  4. Tous và Tout (tất cả): Tout hợp giống và số với đuôi:
    • tout le temps, tout son élan, tout un travail, tout ce papier (giống đực số ít)
    • toute la journée, toute ma sympathie, toute une histoire, toute cette aventure (giống cái số ít)
    • tous les jours, tous leurs amis, tous des hommes, tous ces arbres (giống đực số nhiều)
    • toutes les fois, toutes ses voitures, toutes des vertes, toutes ces héroïnes (giống cái số nhiều) ;
  5. các từ đuôi Oire/Oir :
    • danh từ giống đực thường kết thúc bằng Oir,
    • một số danh từ giống đực đuôi Oire :
      • un interrogatoire
      • accessoires
      • territoire
      • réfectoire
      • auditoire
      • écritoire,
    • danh từ giống cái thường kết thúc bằng Oire ;
  6. danh từ đuôi Age là giống đực, trừ:
    • la plage, la page, l'image, la cage, la rage, la nage.

Từ loại

Danh từ (le nom)

Trong tiếng Pháp, một danh từ có thể mang giống đực (masculin) hoặc giống cái (féminin) hoặc đồng thời cả 2 giống. Lấy ví dụ:

  1. Danh từ giống đực: garçon (cậu bé), homme (người đàn ông), jour (ngày), père (bố)...
  2. Danh từ giống cái: fille (cô bé), femme (người phụ nữ), nuit (đêm), mère (mẹ)...
  3. Cả 2 giống: professeur (giáo viên), dentiste (nha sĩ), auteur (tác giả)...

Danh từ có thể thay đổi theo số lượng (singulier: số ít hay pluriel: số nhiều) hoặc giống (le boulanger/la boulangère: người bán bánh mì)

Để chuyển một danh từ từ số ít sang số nhiều, cách cơ bản nhất là thêm s vào cuối danh từ (ví dụ: une femme - des femmes), nhưng trong tiếng Pháp tồn tại rất nhiều những quy tắc khác để thay đổi số lượng của danh từ như:

  • Các danh từ đuôi s, x, z không thay đổi: un ananas - des ananas (quả dứa), une noix - des noix (quả óc chó), un nez - des nez (cái mũi).
  • Một số danh từ đuôi ou có số nhiều là oux: un hibou - des hiboux (con cú).
  • Các từ đuôi al có số nhiều là aux: un canal - des caaux (con vịt), nhưng tồn tại một số ngoại lệ như un festival - des festivals (lễ hội)
  • Các từ đuôi au có số nhiều là aux: un tuyau - des tuyaux, ngoại lệ như landau, sarrau

Đại từ (le pronom)

Các ngôi trong tiếng Pháp bao gồm:

Ngôi Nghĩa tiếng Việt
je tôi
tu bạn (không trang trọng, xưng hô thân thiện)
il/elle anh ấy/cô ấy
nous chúng tôi
vous các bạn, bạn (trang trọng)
ils/elles các anh ấy/các cô ấy

Nếu trong trường hợp chỉ một nhóm người vừa có nam và nữ ở ngôi thứ ba số nhiều, ta sử dụng ils.

Động từ (le verbe)

Động từ trong tiếng Pháp được chia làm 3 nhóm (3 groupes):

  • Nhóm 1 (1er groupe): những động từ có đuôi -er như aimer (yêu), manger (ăn), chanter (hát), regarder (nhìn)...
  • Nhóm 2 (2ème groupe): những động từ có đuôi -ir như finir (kết thúc), réussir (thành công), haïr (căm thù)...
  • Nhóm 3 (3ème groupe): những động từ còn lại, được xem là bất quy tắc (irrégulaire) như aller (đi), avoir (có), faire (làm), être (thì, là, ở, bị, được)...

Động từ được chia và biến đổi theo chủ ngữ, thì hoặc cách của câu. Riêng 2 động từ êtreavoir được sử dụng để chia các thì kép. Sau đây là ví dụ về chia các động từ aimer (1er groupe), finir (2ème groupe), être, avoir, aller ở thì hiện tại (présent de l'indicatif).

Ngôi Aimer Finir Être Avoir Aller
Je aime finis suis ai vais
Tu aimes finis es as vas
Il/Elle aime finit est a va
Nous aimons finissons sommes avons allons
Vous aimez finissez êtes avez allez
Ils/Elles aiment finissent sont ont vont

Đặc biệt, trong tiếng Pháp có một dạng gọi là động từ tự phản (verbe prominal) mang nghĩa phản thân, hỗ tương hoặc tự động gây ra... Ví dụ: se réveiller (tự thức dậy), se regarder(nhìn nhau), s'appeler (xưng danh)...

Ngôi se réveiller se regarder s'appeler
Je me réveille me regarde m'appelle
Tu te réveilles te regardes t'appelles
Il/Elle se réveille se regarde s'appelle
Nous nous réveillons nous regardons nous appelons
Vous vous réveillez vous regardez vous appelez
Ils/Elles se réveillent se regardent s'appellent

Thông dịch viên tiếng Anh, Phiên dịch tiếng Trung Hoa, Phiên dịch tiếng Nhật, Phiên dịch tiếng Pháp, Hàn..v.v

 

 

 

 

CÔNG TY DỊCH THUẬT CHUYÊN NGHIỆP VNC

 

BẢN QUYỀN © 2013 - 2016 CÔNG TY DỊCH THUẬT VNC

  • ĐỊA CHỈ: 48/2 Nguyễn Biểu, Phường 1, Quận 5, TP.HCM
  •  
  • ĐIỆN THOẠI: 086 678 0914 - 0979 65 44 87
  •  
  • EMAIL: vnctrungtam@gmail.com
  •  
  • WEBSITE: http://dichthuatvnc.com

 

 

“VNC sẽ thực hiện GIAO NHẬN TÀI LIỆU tận nơi của Qúy Khách tại các quận Tân Phú, Tân Bình, Phú Nhuận, Gò Vấp”

 

Liên hệ: 0979 65 44 87 để được GIAO NHẬN TÀI LIỆU

 

GIỜ LÀM VIỆC

 

  • Sáng từ 8 giờ – 12 giờ và 13 giờ – 18 giờ (Thứ hai đến Thứ bảy)
  • Sáng từ 8g - 12g (chủ Nhật)

Nguồn: Wikipedia Tiếng Việt



DỊCH THUẬT GIÁ RẺ NHẤT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

* Dịch Thuật VNC hiện đang giảm giá 10% cho những Khách Hàng mới *

Mức phí dịch tài liệu

Bảng giá dịch tài liệu

GIÁ CHO 1 TRANG DỊCH TÀI LIỆU CÁC THỨ TIẾNG
Phí dịch 300 từ/trang
 
BẢNG GIÁ DỊCH TÀI LIỆU TỪ TIẾNG VIỆT – TIẾNG NƯỚC NGOÀI
Loại tài liệu Ngôn ngữ dịch Giá dịch (VNĐ/trang 300 từ)
Tài liệu mẫu Việt - Anh 50.000
Tài liệu mẫu Việt - Pháp 90.000
Tài liệu mẫu Việt - Trung 90.000
Tài liệu mẫu Việt - Đức 130.000
Tài liệu mẫu Việt - Nga 130.000
Tài liệu mẫu Việt - Nhật, Hàn 130.000
Tài liệu mẫu Việt - Indonesia, Malaysia 250.000
Tài liệu mẫu Việt - Campuchia 170.000
Tài liệu mẫu Việt - Bungari, Hungari 350.000
Tài liệu mẫu Việt - Thái 350.000
Tài liệu mẫu Việt - Lào 350.000
Tài liệu mẫu Việt - Ý, Tây ban Nha, Bồ đào nha 350.000
Tài liệu mẫu Việt - Tiệp khắc 300.000
Tài liệu mẫu Việt - La tinh 450.000
Tài liệu mẫu Việt - Na Uy, Ba Lan, Đan Mạch, Thụy Điển 300.000
Tài liệu chuyên ngành* Việt - Anh 80.000
Tài liệu chuyên ngành* Việt - Pháp 120.000
Tài liệu chuyên ngành* Việt - Trung 120.000
Tài liệu chuyên ngành* Việt - Đức 150.000
Tài liệu chuyên ngành* Việt - Nga 160.000
Tài liệu chuyên ngành* Việt - Nhật, Hàn 160.000
Tài liệu chuyên ngành* Việt - Indonesia, Malaysia 300.000
Tài liệu chuyên ngành* Việt - Campuchia 220.000
Tài liệu chuyên ngành* Việt - Bungari, Hungari 400.000
Tài liệu chuyên ngành* Việt - Thái 400.000
Tài liệu chuyên ngành* Việt - Lào 400.000
Tài liệu chuyên ngành* Việt - Ý, Tây ban Nha, Bồ đào nha 400.000
Tài liệu chuyên ngành* Việt - Tiệp khắc 400.000
Tài liệu chuyên ngành* Việt - La tinh 400.000
Tài liệu chuyên ngành* Việt - Na Uy, Ba Lan, Đan Mạch, Thụy Điển 350.000
 
BẢNG GIÁ DỊCH TÀI LIỆU TỪ TIẾNG NƯỚC NGOÀI – TIẾNG VIỆT
 
Ngôn ngữ dịch Giá dịch (VNĐ / trang 300 từ)
Anh – Việt 80.000
Trung– Việt 90.000
Pháp – Việt 120.000
Nhật, Hàn – Việt 140.000
Đức – Việt 150.000
Nga – Việt 180.000
Na Uy, Ba Lan, Đan Mạch, Thụy Điển - Việt 250.000
Tiệp Khắc – Việt 280.000
Indonesia, Malaysia – Việt 280.000
Campuchia – Việt 280.000
Ý, Tây Ban Nha, Bồ Đào Nha – Việt 300.000
Thái – Việt 300.000
Lào – Việt 300.000
Bungari, Hungari – Việt 300.000
La tinh – Việt 400.000

GHI CHÚ:

* Tài liệu mẫu: Sổ hộ khẩu, giấy khai sinh, học bạ, giấy chứng tử, giấy chứng nhận kết hôn, căn cước công dân, chứng minh nhân dân, sổ bảo hiểm xã hội, trích lục khai sinh, trích lục kết hôn, trích lục khai tử, giấy xác nhận số căn cước công dân, giấy phép lái xe, sổ tạm trú, giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước, tờ khai VAT.

* Tài liệu chuyên ngành: Điều lệ công ty, báo cáo tài chính, biên bản họp, giấy khen, bằng khen, giấy ra viện, đơn thuốc, phiếu chụp x quang, phiếu siêu âm, sao kê ngân hàng, các loại đơn cam kết, đơn xác nhận, đơn đồng ý, giấy xác nhận lương, giấy đăng ký kinh doanh, giấy chứng nhận đầu tư, nội quy công ty, phiếu khai báo hải quan, phiếu khai báo tạm trú, các loại hợp đồng (lao động, kinh tế, thương mại, mua bán, cho thuê, chuyển nhượng, góp vốn….), giấy chứng nhận cổ đông…………….

* Giá trên chưa bao gồm VAT

* GIÁ CÔNG CHỨNG TƯ PHÁP:

1 bản đầu: 50.000đ / dấu (tất cả các thứ tiếng)

  • + > 10 bản: 30.000đ / mỗi bản

* GIÁ SAO Y: 10.000Đ/TRANG

Hiệu đính bản dịch: 50% phí dịch, hiệu đính trên 40% tài liệu, phí hiệu đính tương đương 80% phí dịch

* Giao nhận miễn phí những đơn hàng từ 20 trang trở lên, chiết khấu 10% đối với tài liệu từ 60 trang trở lên.

Bảng giá này được áp dụng chính thức từ 20/06/2017.