NGHIÊN CỨU ĐỐI CHIẾU TIẾNG LÓNG CỦA GIỚI TRẺ PHÁP VÀ VIỆT NAM TRÊN CÁC PHƯƠNG TIỆN THÔNG TIN ĐẠI CHÚNG - Phần II

Sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ thông tin cùng với Internet khiến cho ngôn ngữ
biến đổi không ngừng trong đó có tiếng lóng. Nếu như trước đây tiếng lóng có nghĩa xấu, tập
trung chủ yếu ở một vài nhóm xã hội, thì ngày nay tiếng lóng được nhiều người sử dụng hơn
đặc biệt là giới trẻ. Bài viết này đề cập đến việc nghiên cứu các từ lóng của giới trẻ Pháp và
Việt Nam được sử dụng trên các phương tiện thông tin đại chúng, trên cơ sở đó tiến hành so
sánh đối chiếu và rút ra ý nghĩa về mặt lí luận và thực tiễn.

2. Giải quyết vấn đề


2.1. Phương pháp nghiên cứu


Về phương pháp nghiên cứu chúng tôi sử dụng các phương pháp: thống kê, so
sánh đối chiếu và tổng hợp.


2.2. Phạm vi nghiên cứu


Chúng tôi nghiên cứu những từ lóng của giới trẻ được sử dụng nhiều nhất trên
báo chí Pháp và Việt Nam ấn bản từ năm 2007 đến nay. Đối với báo chí Pháp, chúng tôi
chọn tờ Phosphore và Okapi. Phosphore và Okapi đều là tạp chí do nhà xuất bản Bayard
Jeunesse ấn bản. Trong đó, tạp chí Phosphore dành cho học sinh phổ thông trung học có
độ tuổi từ 15-19, tạp chí Okapi dành cho các bạn thanh thiếu niên có độ tuổi từ
10-15. Về báo chí Việt, chúng tôi chọn tờ Mực Tím và Hoa Học trò, là những tờ báo
dành cho học sinh, sinh viên nằm trong độ tuổi từ 13-19. Đặc điểm chung của những tờ
báo trên là chuyên viết cho độc giả thanh thiếu niên và khá phổ biến với giới trẻ ở nước
sở tại.


2.3. Nội dung nghiên cứu của phiên dịch viên tiếng Pháp


- Thống kê những từ lóng của giới trẻ Pháp và Việt Nam được sử dụng nhiều
nhất trên các phương tiện thông tin đại chúng trong những năm gần đây.


- Phân tích các từ lóng tiếng Pháp và tiếng Việt theo các nội dung: ngữ nghĩa,
hình thái và từ nguyên học.


- Tiến hành so sánh đối chiếu các từ lóng tiếng Pháp và tiếng Việt, tìm ra những
điểm tương đồng và khác biệt của các từ lóng này trên bình diện ngôn ngữ và văn hóa
xã hội.


- Kết luận và rút ra ý nghĩa về mặt lí luận và thực tiễn.


3. Kết quả nghiên cứu


3.1. Phân tích các từ lóng tiếng Pháp


Sau khi thống kê được khoảng 70 từ tiếng lóng tiếng Pháp tiêu biểu trên hai báo
Phosphore và Okapi từ năm 2007 đến năm 2009, chúng tôi đã tiến hành phân tích các từ
lóng trên theo các nội dung: ngữ nghĩa, hình thái và từ nguyên.


3.1.1. Về mặt ngữ nghĩa


Đồng nghĩa nana, meuf, punkette: phụ nữ
Ẩn dụ cailler (làm đông cứng): lạnh
Hoán dụ caisse (thùng xe): xe hơi
Sở dĩ từ bahut mang nghĩa ẩn dụ vì về mặt từ nguyên học, từ bahut dùng để
chỉ tất cả các loại rương. Có lẽ học sinh trung học phổ thông sử dụng từ này để miêu
tả cảm giác bị nhốt ở một nơi đóng kín và nghẹt thở. (Nguồn: trang web
http://www.pourquois.com).


3.1.2. Về mặt hình thái


Có các phương thức tạo từ sau: phương thức bỏ bớt âm tiết (Troncation), thêm
tiếp tố (Suffixation) và đảo (Verlanisation).


- Phương thức bỏ bớt âm tiết (Troncation) được thực hiện theo hai cách:
aphérèse là phương thức tạo từ mới bằng cách bỏ âm tiết đầu, apocope là phương thức
tạo từ mới bằng cách bỏ đi một hoặc nhiều âm vị.

Phương thức bỏ bớt âm tiết (Troncation)
Phương thức bỏ âm tiết cuối (Apocope) anniv'= anniversaire: sinh nhật
Phương thức bỏ âm tiết đầu (Aphérèse) blème = problème: vấn đề


- Thêm tiếp tố (Suffixation) cũng được thực hiện bằng hai phương thức. Thêm
tiếp tố đơn thuần (Suffixation seule) là phương thức nhằm thêm tiếp tố vào một từ có
sẵn. Trong khi đó thêm tiếp tố kết hợp (Resuffixation) là phương thức kết hợp tiếp tố với
từ «đã bỏ bớt âm tiết».


Thêm tiếp tố (Suffixation)
Thêm tiếp tố đơn thuần (Suffixation seule) rigoler (v.t)

Dịch thuật tiếng pháp tại HCM

 

 

 

CÔNG TY DỊCH THUẬT CHUYÊN NGHIỆP VNC

 

BẢN QUYỀN © 2013 - 2016 CÔNG TY DỊCH THUẬT VNC

  • ĐỊA CHỈ: 48/2 Nguyễn Biểu, Phường 1, Quận 5, TP.HCM
  •  
  • ĐIỆN THOẠI: 086 678 0914 - 0979 65 44 87
  •  
  • EMAIL: vnctrungtam@gmail.com
  •  
  • WEBSITE: http://dichthuatvnc.com

 

 

“VNC sẽ thực hiện GIAO NHẬN TÀI LIỆU tận nơi của Qúy Khách tại các quận Tân Phú, Tân Bình, Phú Nhuận, Gò Vấp”

 

Liên hệ: 0979 65 44 87 để được GIAO NHẬN TÀI LIỆU

 

GIỜ LÀM VIỆC

 

  • Sáng từ 8 giờ – 12 giờ và 13 giờ – 18 giờ (Thứ hai đến Thứ bảy)
  • Sáng từ 8g - 12g (chủ Nhật)

 

Nguồn: TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ, ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG



DỊCH THUẬT GIÁ RẺ NHẤT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

* Dịch Thuật VNC hiện đang giảm giá 10% cho những Khách Hàng mới *

Mức phí dịch tài liệu

Bảng giá dịch tài liệu

GIÁ CHO 1 TRANG DỊCH TÀI LIỆU CÁC THỨ TIẾNG
Phí dịch 300 từ/trang
 
BẢNG GIÁ DỊCH TÀI LIỆU TỪ TIẾNG VIỆT – TIẾNG NƯỚC NGOÀI
Loại tài liệu Ngôn ngữ dịch Giá dịch (VNĐ/trang 300 từ)
Tài liệu mẫu Việt - Anh 50.000
Tài liệu mẫu Việt - Pháp 90.000
Tài liệu mẫu Việt - Trung 90.000
Tài liệu mẫu Việt - Đức 130.000
Tài liệu mẫu Việt - Nga 130.000
Tài liệu mẫu Việt - Nhật, Hàn 130.000
Tài liệu mẫu Việt - Indonesia, Malaysia 250.000
Tài liệu mẫu Việt - Campuchia 170.000
Tài liệu mẫu Việt - Bungari, Hungari 350.000
Tài liệu mẫu Việt - Thái 350.000
Tài liệu mẫu Việt - Lào 350.000
Tài liệu mẫu Việt - Ý, Tây ban Nha, Bồ đào nha 350.000
Tài liệu mẫu Việt - Tiệp khắc 300.000
Tài liệu mẫu Việt - La tinh 450.000
Tài liệu mẫu Việt - Na Uy, Ba Lan, Đan Mạch, Thụy Điển 300.000
Tài liệu chuyên ngành* Việt - Anh 80.000
Tài liệu chuyên ngành* Việt - Pháp 120.000
Tài liệu chuyên ngành* Việt - Trung 120.000
Tài liệu chuyên ngành* Việt - Đức 150.000
Tài liệu chuyên ngành* Việt - Nga 160.000
Tài liệu chuyên ngành* Việt - Nhật, Hàn 160.000
Tài liệu chuyên ngành* Việt - Indonesia, Malaysia 300.000
Tài liệu chuyên ngành* Việt - Campuchia 220.000
Tài liệu chuyên ngành* Việt - Bungari, Hungari 400.000
Tài liệu chuyên ngành* Việt - Thái 400.000
Tài liệu chuyên ngành* Việt - Lào 400.000
Tài liệu chuyên ngành* Việt - Ý, Tây ban Nha, Bồ đào nha 400.000
Tài liệu chuyên ngành* Việt - Tiệp khắc 400.000
Tài liệu chuyên ngành* Việt - La tinh 400.000
Tài liệu chuyên ngành* Việt - Na Uy, Ba Lan, Đan Mạch, Thụy Điển 350.000
 
BẢNG GIÁ DỊCH TÀI LIỆU TỪ TIẾNG NƯỚC NGOÀI – TIẾNG VIỆT
 
Ngôn ngữ dịch Giá dịch (VNĐ / trang 300 từ)
Anh – Việt 80.000
Trung– Việt 90.000
Pháp – Việt 120.000
Nhật, Hàn – Việt 140.000
Đức – Việt 150.000
Nga – Việt 180.000
Na Uy, Ba Lan, Đan Mạch, Thụy Điển - Việt 250.000
Tiệp Khắc – Việt 280.000
Indonesia, Malaysia – Việt 280.000
Campuchia – Việt 280.000
Ý, Tây Ban Nha, Bồ Đào Nha – Việt 300.000
Thái – Việt 300.000
Lào – Việt 300.000
Bungari, Hungari – Việt 300.000
La tinh – Việt 400.000

GHI CHÚ:

* Tài liệu mẫu: Sổ hộ khẩu, giấy khai sinh, học bạ, giấy chứng tử, giấy chứng nhận kết hôn, căn cước công dân, chứng minh nhân dân, sổ bảo hiểm xã hội, trích lục khai sinh, trích lục kết hôn, trích lục khai tử, giấy xác nhận số căn cước công dân, giấy phép lái xe, sổ tạm trú, giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước, tờ khai VAT.

* Tài liệu chuyên ngành: Điều lệ công ty, báo cáo tài chính, biên bản họp, giấy khen, bằng khen, giấy ra viện, đơn thuốc, phiếu chụp x quang, phiếu siêu âm, sao kê ngân hàng, các loại đơn cam kết, đơn xác nhận, đơn đồng ý, giấy xác nhận lương, giấy đăng ký kinh doanh, giấy chứng nhận đầu tư, nội quy công ty, phiếu khai báo hải quan, phiếu khai báo tạm trú, các loại hợp đồng (lao động, kinh tế, thương mại, mua bán, cho thuê, chuyển nhượng, góp vốn….), giấy chứng nhận cổ đông…………….

* Giá trên chưa bao gồm VAT

* GIÁ CÔNG CHỨNG TƯ PHÁP:

1 bản đầu: 50.000đ / dấu (tất cả các thứ tiếng)

  • + > 10 bản: 30.000đ / mỗi bản

* GIÁ SAO Y: 10.000Đ/TRANG

Hiệu đính bản dịch: 50% phí dịch, hiệu đính trên 40% tài liệu, phí hiệu đính tương đương 80% phí dịch

* Giao nhận miễn phí những đơn hàng từ 20 trang trở lên, chiết khấu 10% đối với tài liệu từ 60 trang trở lên.

Bảng giá này được áp dụng chính thức từ 20/06/2017.